Chương trình hành động Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương Đảng (khóa XI) về Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

                       CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương Đảng (khóa XI) về “Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ sáu (khóa XI) về "Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" và căn cứ tình hình, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Dương xây dựng Chương trình hành động với những nội dung sau:
A. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NHỮNG NĂM QUA
I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh đã đổi mới và phát triển
Từ năm 1997 đến nay, hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh đã đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống; coi trọng ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường. Trong các quy hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đều coi khoa học và công nghệ là một trong những giải pháp quan trọng để triển khai, thực hiện.Từ năm 1997-2012 có 414 chương trình, đề tài, dự án (gọi chung là nhiệm vụ) Khoa học và công nghệ được thực hiện, trong đó 347 nhiệm vụ bằng 83,81% phát huy tác dụng.
Thị trường khoa học và công nghệ từng bước được tạo lập, nhiều doanh nghiệp đã tham gia trưng bày, giới thiệu và quảng bá thương hiệu sản phẩm tại Hội chợ ASEAN, hội chợ thương hiệu mạnh, chợ công nghệ Việt Nam và quốc tế. Hoạt động quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu công nghiệp, an toàn bức xạ, hạt nhân…đã hướng vào phục vụ cơ sở, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Công tác quản lý khoa học và công nghệ của tỉnh đã có chuyển biến tích cực và luôn hướng vào phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đầu tư cho khoa học và công nghệ hàng năm đã có trọng tâm, trọng điểm,tổng kinh phí đầu tư cho Khoa học và công nghệ giai đoạn 1997 - 2012 là 182.134,225 triệu đồng.
Bộ máy quản lý khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp huyện từng bước được kiện toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ được tách độc lập với hoạt động quản lý nhà nước. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ đã chuyển đổi hoạt động sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ.
Công tác thông tin khoa học và công nghệ đã cập nhật và cung cấp kịp thời cho cơ sở. Hàng vạn đề tài cải tiến kỹ thuật và gần 10 vạn sáng kiến, kinh nghiệm được áp dụng vào sản xuất, đời sống làm lợi cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp hàng trăm tỷ đồng. Duy trì hội thi sáng tạo kỹ thuật tổ chức 2 năm một lần và giải thưởng khoa học - công nghệ Côn Sơn xét tặng 5 năm một lần đã mang lại kết quả tốt.
2. Khoa học và công nghệ đóng góp quan trọng, thiết thực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Các kết quả nghiên cứu về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn đã cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ cho các kỳ đại hội Đảng bộ tỉnh; cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Trung ương vào điều kiện thực tiễn của tỉnh. Xây dựng các mô hình chuyển dịch kinh tế trong nông nghiệp, phát triển nông thôn, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, nâng cao vai trò quản lý nhà nước và đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Các kết quả nghiên cứu về lịch sử, văn hoá, xã hội, giáo dục - đào tạo đã góp phần xây dựng, phát triển con người Hải Dương và là cơ sở khoa học cho xây dựng quy hoạch phát triển, khai thác tiềm năng các khu di tích lịch sử, văn hoá trọng điểm của tỉnh.
Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi mang lại hiệu quả cao, góp phần tăng trưởng sản xuất nông nghiệp bình quân 5%/năm (giai đoạn 2000-2005) và 2,1%/năm (giai đoạn 2006-2010). Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển lúa lai, lúa thuần, lúa chất lượng cao và thay đổi tập quán canh tác nâng năng suất lúa từ 111,62 tạ/ha năm 2000 lên 126,41 tạ/ha năm 2012. Phát triển, nhân rộng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung góp phần tăng giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp từ 27,5 triệu đồng năm 2000 lên 73,5 triệu đồng năm 2010. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ để thực hiện Sind hoá đàn bò đã đưa đàn bò lai Sind của tỉnh lên trên 70% tổng đàn. Xây dựng và nhân rộng mô hình vùng sản xuất lợn nái ngoại, đến nay đàn lợn thịt của tỉnh chủ yếu là giống lợn có 50% máu ngoại trở lên và số hộ gia đình nuôi lợn theo qui mô công nghiệp, bán công nghiệp chiếm trên 30%. Hàng vạn hộ nông dân đã áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ để phát triển sản xuất gia cầm, thủy cầm đảm bảo tăng năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả kinh tế cao. Áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học và công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản làm tăng năng suất và sản lượng. Hình thành 2.600 trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản tập trung mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Tiến hành điều tra cơ bản về trữ lượng một số khoáng sản (đá vôi, sét, cát...), nước ngầm, nước mặt và hiện trạng môi trường trên địa bàn tỉnh, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
Nhiều doanh nghiệp đầu tư ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, từng bước xây dựng thương hiệu, góp phần làm cho giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 22,1%/năm (giai đoạn 2000-2005) và 13,2%/năm (giai đoạn 2006-2010). Một số sản phẩm chủ yếu có mức tăng trưởng cao như: lắp ráp ô tô, sản phẩm may mặc, giày dép, gỗ mỹ nghệ, gốm, sứ, máy bơm, xi măng, gạch nung, điện thương phẩm, thịt cấp đông, bia, nước giải khát ... Hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp và cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hầu hết các doanh nghiệp đã xác lập quyền sở hữu công nghiệp, quảng bá thương hiệu, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi phục vụ công tác quản lý, điều hành trong các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và  một bộ phận nhân dân trên địa bàn tỉnh; từng bước đáp ứng với nhịp độ phát triển công nghệ thông tin trong nước và quốc tế. Mạng điện thoại và hệ thống truy cập Internet được phát triển theo công nghệ hiện đại, tạo thuận lợi cho người sử dụng; số thuê bao, kết nối ngày một tăng.
Áp dụng có kết quả các tiến bộ khoa học và công nghệ về y học, dược học trong chuẩn đoán và điều trị bệnh cho nhân dân tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện. Một số bài thuốc y học cổ truyền được nghiên cứu áp dụng rộng rãi trong điều trị bệnh nhân. Duy trì các vườn thuốc nam, phát triển một số cây thuốc quý làm dược liệu điều chế thuốc chữa bệnh. Đầu tư thiết bị và ứng dụng công nghệ mới để xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất xi măng lò đứng, gạch xây dựng, công nghiệp chế biến, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, trang trại chăn nuôi tập trung, các bệnh viện tuyến huyện, rác thải đô thị và nông thôn...
Một số công nghệ cao đã được áp dụng vào sản xuất, đời sống trên địa bàn tỉnh như: công nghệ thông tin, công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật để sản xuất hoa, cây cảnh; công nghệ sinh học trong sản xuất hạt giống lúa lai, sản xuất phân bón vi sinh, sản xuất chế phẩm sinh học, xử lý nước thải, rác thải hữu cơ.
3. Tiềm lực khoa học và công nghệ được tăng cường
Tỉnh đã ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, do đó đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ ngày càng tăng. Theo kết quả tổng điều tra dân số ngày 01/4/1999, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh có trình độ từ cao đẳng trở lên là 22.718 người, bằng 1,38% dân số; năm 2009 số cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ từ cao đẳng trở lên là 65.316 người, bằng 3,82% dân số.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho một số đơn vị nghiên cứu và triển khai trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ kiểm định, hiệu chuẩn đo lường, thử nghiệm vật liệu xây dựng, quan trắc và phân tích môi trường, nghiên cứu sinh lý, sinh hoá, di truyền chọn giống, nuôi cấy mô tế bào thực vật, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm ...
Kinh phí đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh ngày càng tăng, giai đoạn 2006 - 2012 tăng 10,3 lần so với giai đoạn 1997 - 2001.
II. NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM
Chưa huy động được nguồn lực của xã hội tham gia vào quá trình xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ.
Việc cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ cho việc xây dựng các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh còn hạn chế. Chưa có biện pháp để khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp chủ động đầu tư kinh phí cho việc đổi mới công nghệ, thiết bị và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ của tỉnh còn thiếu và yếu, nhất là còn thiếu nhiều cán bộ có trình độ cao, cán bộ thạo công nghệ, giỏi quản lý, am hiểu thị trường để có khả năng tập hợp đội ngũ thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ mang tính tổng hợp, liên ngành.
Cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ tuy có đổi mới nhưng còn chậm. Cơ cấu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm và kinh phí đầu tư cho các lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ còn thấp và chưa cân đối.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế.
Chưa có biện pháp đẩy mạnh nhân rộng kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau nghiệm thu vào sản xuất và đời sống.
Tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh phát triển còn chậm.
B. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
I. MỤC TIÊU
Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tạo động lực quan trọng thúc đẩy  phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh bền vững gắn với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khoa học công nghệ tạo nền tảng vững chắc đến năm 2020 tỉnh Hải Dương cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp.
Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ. Bảo đảm cung cấp luận cứ khoa học cho việc cụ thể hoá đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ở tỉnh. Tiếp thu và làm chủ công nghệ, thiết bị được chuyển giao phục vụ sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Hình thành đồng bộ đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao, tâm huyết, trung thực, tận tụy. Phát triển các tổ chức, tập thể khoa học và công nghệ mạnh, các nhà khoa học đầu ngành; phấn đấu số người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt tỷ lệ trên 5,0% tổng dân số.
II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
Nghiên cứu luận cứ khoa học cụ thể hoá chiến lược, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và giải pháp xây dựng tỉnh Hải Dương trở thành tỉnh công nghiệp.
Nghiên cứu, sưu tầm về lịch sử và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của tỉnh.
Nghiên cứu thực trạng và giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân; đổi mới phương pháp dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
2. Lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Nghiên cứu xây dựng và nhân rộng mô hình nông thôn mới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tiêu chí đánh giá và chỉ đạo của Chính phủ.
Lựa chọn và nhân rộng các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng cao, có sức cạnh tranh và phù hợp với các vùng sinh thái phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp của các địa phương trong tỉnh.
Ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, hóa học phục vụ sản xuất nông nghiệp, thực hiện sản xuất sạch, sản xuất bền vững.
Ứng dụng công nghệ xử lý rác thải, nước thải trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở nông thôn.
Áp dụng công nghệ tưới tiêu tiên tiến, tiết kiệm nước phục vụ sản xuất nông nghiệp ổn định cho các vụ sản xuất trong năm ở các địa phương trong tỉnh.
Đầu tư xây dựng một số mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại một số địa phương trong tỉnh.
3. Lĩnh vực công nghiệp, công nghệ thông tin, giao thông, xây dựng
Áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ để đổi mới công nghệ, thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sản phẩm mới của các doanh nghiệp, cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Ứng dụng khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực và công nghiệp phụ trợ.
Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ sơ chế, bảo quản nông sản sau thu hoạch cho các hộ nông dân để giảm tổn thất, kéo dài thời vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Ứng dụng các công nghệ mới trong quy hoạch, quản lý, thiết kế và xây dựng các công trình kiến trúc, cầu, cống, đường giao thông, hệ thống thủy lợi và lĩnh vực vận tải...
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất và đời sống.
4. Lĩnh vực dịch vụ
Nghiên cứu áp dụng đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực hoạt động của các chợ nông thôn, chợ đầu mối và hệ thống giao thông vận tải để tăng cường lưu thông hành khách, hàng hoá trong nội tỉnh và ngoại tỉnh.
Nghiên cứu bảo tồn và khai thác, phát huy các giá trị di tích lịch sử - văn hóa, làng nghề, lễ hội trong tỉnh phục vụ du lịch.
5. Lĩnh vực xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh
Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng; năng lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp chính quyền; hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh.
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung vào hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, kết hợp nâng cao hiệu quả cải cách hành chính.
6. Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ
Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học công lập của tỉnh.
Tăng cường phát triển nhân lực khoa học công nghệ và ưu đãi, thu hút các nhà khoa học, chuyên gia trong các ngành, lĩnh vực của tỉnh.
Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức khoa học công nghệ, các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đầu tư phát triển khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý nhà nước đối với sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng và chính quyền về vai trò và động lực của khoa học công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Xác định việc phát huy và phát triển khoa học công nghệ là nhiệm vụ trọng tâm của các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng ngành và từng cấp; kế hoạch ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ là một nội dung của quy hoạch, kế hoạch phát triển của tỉnh, huyện, thành phố, thị xã và cấp xã.
2. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
Đổi mới cơ chế xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách đối với hoạt động khoa học và công nghệ; bảo đảm đồng bộ, gắn kết giữa định hướng phát triển dài hạn, chương trình phát triển 5 năm với kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hằng năm.
Đổi mới việc đề xuất, tuyển chọn, tổ chức thực hiện, nghiệm thu, đánh giá và nhân rộng kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm.  Chuyển dần hình thức xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ hàng năm do đề xuất của các ngành, các địa phương, các tổ chức và cá nhân sang đặt hàng của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tiến hành từng bước việc đấu thầu, giao thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Xây dựng quy định bắt buộc tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có các giải pháp nhân rộng kết quả khoa học công nghệ đã được kết luận vào sản xuất và đời sống. Kế hoạch khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh phải giành một lượng kinh phí phù hợp để hỗ trợ việc nhân rộng các kết quả khoa học và công nghệ đã được kết luận.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách mới về phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước.
3. Đổi mới công tác quản lý và kiện toàn tổ chức khoa học và công nghệ
Kiện toàn tổ chức và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp huyện; nâng cao chất lượng đội ngũ công chức quản lý khoa học và công nghệ.
Tiếp tục tổ chức thực hiện Đề án kiện toàn mạng lưới quản lý khoa học và công nghệ từ tỉnh đến xã. Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý khoa học và công nghệ; bố trí mỗi huyện, thị xã, thành phố có từ 01 đến 02 cán bộ làm nhiệm vụ quản lý, theo dõi, chuyển giao khoa học và công nghệ.
Đổi mới hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong việc tham mưu những vấn đề khoa học và công nghệ dài hạn, 5 năm và hằng năm; nâng cao chất lượng tuyển chọn các đề tài, quản lý, nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện.
Kiện toàn và đổi mới hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ huyện, thị xã, thành phố nhằm tham mưu đắc lực cho cấp ủy và chính quyền địa phương về khoa học và công nghệ, nhất là việc lựa chọn và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất và đời sống ở địa phương.
Phát triển mạng lưới cộng tác viên khoa học và công nghệ cấp xã nhằm  phổ biến và áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ đến các vùng nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa của tỉnh.
Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Tăng cường liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực. Tạo điều kiện để các tổ chức khoa học và công nghệ được vay vốn ưu đãi từ các quỹ dành cho khoa học và công nghệ hoặc các tổ chức tín dụng.
4. Tăng cường đầu tư phát triển khoa học và công nghệ từ nhiều nguồn
Phấn đấu tăng kinh phí đầu tư từ ngân sách của tỉnh cho khoa học và công nghệ để đến năm 2020 ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ đạt 1,5% chi ngân sách và đến năm 2030 đạt 2% chi ngân sách của tỉnh.
Thí điểm khoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo kết quả đầu ra đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả.
Khai thác và bố trí hợp lý nguồn kinh phí Trung ương đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, trong đó có nguồn vốn ghi đầu tư tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị cho các tổ chức khoa học và công nghệ. Triển khai thực hiện dự án tăng cường tiềm lực cho Trung tâm Kỹ thuật Tiểu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và dự án xây dựng khu công nghệ sinh học cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học.
Mở rộng quan hệ với các tổ chức khoa học và công nghệ Trung ương và các địa phương khác để phối hợp nghiên cứu, áp dụng kết quả thực hiện các đề tài, dự án thuộc nguồn vốn tự có trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện cơ chế sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế hỗ trợ đổi mới và chuyển giao công nghệ. Khuyến khích cá nhân thành lập hoặc liên kết với cơ quan nhà nước thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm đối với phát triển công nghệ mới, công nghệ cao.
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cần đầu tư kinh phí cho hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị mình, nhất là đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Mở rộng hợp tác quốc tế để thu hút nguồn kinh phí thuộc các dự án ODA và các nguồn kinh phí khác cho hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh.
5. Đổi mới chính sách sử dụng và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ
Xây dựng chính sách sử dụng những người có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi khi hết tuổi lao động tiếp tục làm việc trong các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường học, bệnh viện công lập của tỉnh.
Tiếp tục thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ, thu hút, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là các chuyên gia giỏi có nhiều đóng góp. Nâng cao năng lực, trình độ và phẩm chất của cán bộ quản lý khoa học và công nghệ ở các ngành, các cấp.
Có chính sách phù hợp trong việc tranh thủ sự đóng góp của các nhà khoa học và các chuyên gia đầu ngành của Trung ương và các tỉnh thành trong cả nước nhằm giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ ngoài khả năng giải quyết của đội ngũ khoa học và công nghệ của tỉnh.
Duy trì xét, trao giải thưởng khoa học và công nghệ Côn Sơn cho các tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
6. Từng bước thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ
Tăng cường tuyên truyền để thực hiện nghiêm pháp luật về sở hữu trí tuệ; có cơ chế khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia các hội chợ công nghệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo hướng hỗ trợ hiệu quả cho việc vận hành thị trường khoa học và công nghệ; xây dựng thương hiệu và thương mại hóa sản phẩm.
Phát triển mạng lưới các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, môi giới, chuyển giao, tư vấn, đánh giá và định giá công nghệ.
Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh về công nghệ, chuyên gia công nghệ, kết nối cung - cầu sản phẩm khoa học và công nghệ mới với cơ sở dữ liệu quốc gia.
Xây dựng hệ thống các giải pháp để hỗ trợ phát triển thị trường trong nước, ngăn chặn nhập khẩu các sản phẩm, công nghệ lạc hậu.
7. Tăng cường hợp tác về khoa học và công nghệ
Tăng cường hợp tác chặt chẽ giữa lực lượng khoa học và công nghệ địa phương với lực lượng khoa học và công nghệ Trung ương, các tỉnh, thành phố trong cả nước, các tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài và chuyển giao thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, đời sống.
Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư, đất đai, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính... để tạo đột phá trong thu hút các chuyên gia, nhà khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài cũng như các chuyên gia, nhà khoa học và công nghệ nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ ở tỉnh.
Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ khoa học và công nghệ được đi đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm ở ngoài nước.
8. Đẩy mạnh thông tin khoa học và công nghệ
Tăng cường khai thác nguồn thông tin khoa học và công nghệ trong cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ quốc gia. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cung cấp, trao đổi, giao dịch thông tin về khoa học và công nghệ.
Mở rộng trao đổi và khai thác thông tin khoa học và công nghệ trong và ngoài nước để phục vụ cho phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
Nâng cao chất lượng và số lượng phát hành Tạp chí Khoa học và Công nghệ Hải Dương, các bản tin chuyên đề về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền để thông tin khoa học và công nghệ đến tận cơ sở và đông đảo nhân dân, áp dụng vào sản xuất và đời sống.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các ban cán sự đảng, đảng đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội; các cấp ủy Đảng có trách nhiệm cụ thể hóa Chương trình hành động của Tỉnh uỷ thành kế hoạch phù hợp với tình hình ở tổ chức, địa phương, đơn vị mình và triển khai thực hiện đạt hiệu quả.
2. Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cụ thể hoá và thực hiện Chương trình hành động này; đồng thời chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan thực hiện một số nhiệm vụ:
2.1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ của tỉnh 5 năm, hằng năm; xây dựng quy định thí điểm khoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đến sản phẩm cuối cùng.
2.2. Sở Nội Vụ chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ xây dựng cơ chế, chính sách tiếp tục sử dụng những người có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi khi hết tuổi lao động được tiếp tục làm việc trong các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan, trường học, bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh.
2.3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cân đối ngân sách đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ hàng năm và 5 năm; xây dựng chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đầu tư kinh phí cho phát triển khoa học và công nghệ.
2.4. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào hoạt động của ngành và địa phương.
3. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo tổ chức quán triệt và tuyên truyền nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) và Chương trình hành động của Tỉnh ủy trong toàn Đảng bộ và nhân dân.
4. Giao cho Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở ngành liên quan có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết quả thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương Sáu (khóa XI) về "Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư TW Đảng;

- Văn phòng TW Đảng;           (Để báo cáo)

- Ban Tuyên giáo TW;

- BCS đảng Bộ KH&CN;

- Các ban Đảng, BCS đảng, đảng đoàn;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Các huyện ủy, thị uỷ, thành uỷ, ĐU trực thuộc TU;

- Các đ/c Tỉnh uỷ viên;

-  Lưu: VPTU.

T/M BAN CHẤP HÀNH

BÍ THƯ

 

 

 

 

 

Bùi Thanh Quyến

 


Tạp chí KH&CN
Xem tạp chí:
Tin xem nhiều
Cổng thông tin điện tử Sở KHCN
Thương hiêu
Sàn Giao dịch công nghệ
Chuyển đổi số
Chuyên trang Nông nghiệp
Trang tiết kiệm năng lượng
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập345
  • Hôm nay48,078
  • Tháng hiện tại1,446,770
  • Tổng lượt truy cập37,678,916
Thống kê truy cập
Thống kê truy cập
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây